Các phím “nóng” trong MS Excel
I.Xem và in
CTRL+P or CTRL+SHIFT+F12
Hiện ra hộp thoại in.
ALT + F V: Nhấn ALT + F rồi sau đó nhấn V
Xem trước khi in
Các phím mũi tên
Di chuyển vòng vòng một trang khi xem lớn
PAGE UP or PAGE DOWN
Di chuyển 1 trang khi ở chế độ thu nhỏ
CTRL + mũi tên lên hoặc CTRL + phím mũi tên trái
Di chuyển về trang đầu khi ở chế độ thu nhỏ
CTRL + mũi tên xuống hoặc CTRL+ phím mũi tên phải
Di chuyển về trang cuối cùng khi ở chế độ thu nhỏ
II.Work with worksheets
SHIFT+F11 or ALT+SHIFT+F1
Chèn một bảng tính (worksheet)
CTRL+PAGE DOWN
Di chuyển đến bảng tính kế tiếp trong một sổ (workbook)
CTRL+PAGE UP
Di chuyển về bảng tính trước trong một sổ.
SHIFT+CTRL+PAGE DOWN
Chọn bảng tính hiện tại và bảng tính kế tiếp. Để huỷ bỏ việc lựa chọn nhiều bản tính cùng lúc, nhấn CTRL + PAGE DOWN hoặc chọn một bảng tính khác, nhấn CTRL + PAGE UP
SHIFT+CTRL+PAGE UP
Chọn bảng tính hiện tại và bảng tính kế tiếp
ALT+O H R
Thay đổi tên bảng tính hiện tại (Trình đơn format à Sheet à Rename)
ALT+E M
Di chuyển hoặc chép bảng tính hiện tại (Trình đơn Edit à Move or Copy Sheet).
ALT+E L
Xoá bảng tính hiện tại (trình đơn Edit à Delete Sheet).
III.Di chuyển và cuộn (scroll) bảng tính:
Phím mũi tên
Di chuyển một ô lên, xuống, trái, phải
CTRL + phím mũi tên
Di chuyển đế viền của vùng dử liệu hiện tại (vùng dử liệu: là vùng các ô có chứa dử liệu và được giới hạn bởi các ô trống hoặc đường kẻ viền)
HOME
Di chuyển con trỏ về đầu dòng
CTRL+HOME
Di chuyển về đầu bảng tính
CTRL+END
Di chuyển về ô cuối cùng của bảng tính, (ô dưới cùng bên phải)
PAGE DOWN
Di chuyển xuống một màn hình hiển thị
PAGE UP
Di chuyển lên một màn hình hiển thị
ALT+PAGE DOWN
Di chuyển một màn hình về phỉa phải
ALT+PAGE UP
Di chuyển một màn hình hiển thị về phía trái
F6
Chuyển đổi giữa các ô cữa đến ô cữa kế tiếp trong bảng tính đã bị chia (Split).
SHIFT+F6
Chuyển đổi đến ô cửa trước đó trong bảng tính khi bảng tính đã bị chia
CTRL+BACKSPACE
Cuộn về ô hiện hành.
F5
Hiển thị hộp thoại Go To.
SHIFT+F5
Hiển thị hộp thoại Find (tìm kiếm)
SHIFT+F4
Lập lại hành động tìm kiếm cuối cùng (giống như lệnh Find Next – tìm tiếp).
TAB
Di chuyển giữa các ô không khoá trong một bảng tính bị khoá
IV.Di chuyển trong phạm vi của vùng chọn
ENTER
Di chuyển từ đỉnh đến đáy trong phạm vi vùng chọn
SHIFT+ENTER
Di chuyển dừ đáy đến đỉnh trong phạm vi vùng chọn
TAB
Di chuyển từ trái sang phải trong phạm vi vùng chọn. Nếu các ô trong cột đơn được chọn thì di chuyển xuống.
SHIFT+TAB
Di chuyển từ phải sang trái trong phạm vi vùng chọn. Nếu các ô là một cột thì di chuyển lên.
CTRL+PERIOD
Di chuyển theo chiều kim đồng hồ đến góc tiếp theo của vùng chọn
CTRL+ALT+Phím mũi tên Phải
Trong các vùng chọn không liền kề chuyển đổi đến vùng chọn kế tiếp về bên phải.
CTRL+ALT+Phím mũi tên Trái
Chuyển đôi đến vùng không liền kề kế tiếp bên trái
Chú ý: Bạn có thể thay đổi hướng di chuyển của việc nhấn ENTER hoặc SHIFT+ENTER bằng cách nhấn ALT+T sau đó O (Trình đơn Tools à Options), Nhấn CTRL + TAB cho đến khi thẻ Edit được chọn và sau đó thay đổi việc cài đặt hướng di chuyển của việc nhấn ENTER.
V.Di chuyển và cuộn trong chế độ End
END xuất hiện trong thanh tình trạng khi chế độ End được chọn
END
Bật, tắt chế độ End
END+phím mũi tên
Di chuyển một block dử liệu trong phạm vi một cột hay một dòng
END+HOME
Di chuyển đế ô cuối cùng trong bảng tính, trong hàng thường sử dụng nhất và ô thường sử dụng nhất.
END+ENTER
Di chuyển đến tận cùng bên phải không trống trong dòng hiện tại. Chuổi phím này không có tác dụng nếu bạn bật chế độ chuyển đổi phím (transition navigation keys – cái này tui cũng không hiểu ^_^) (Trình đơn Tools à Options thẻ Transition ).
VI.Di chuyển và cuộn với chế độ “SCROLL LOCK”
Khi bạn sử dụng các phím cuộn (như PAGE UP và PAGE DOWN) trong chế độ không phải “SCROLL LOCK”, ô chọn di chuyển bằng một khoản mà bạn cuộn.Để cuộn mà không thay đổi ô chọn thì bạn cần bật chế độ SCROLL LOCK.
SCROLL LOCK
Bật tắt chế độ SCROLL LOCK
HOME
Di chuyển đến ô góc trên bên trái của cửa sổ.
END
Di chuyển đến ô góc dưới bên phải của cửa sổ.
Phím mũi tên lên hoặc phím mũi tên xuống
Cuộn một dòng lên hoặc xuống
Phím mũi tên trái hoặc phím mũi tên bên phải
Cuộn một cột qua trái hoặc qua phải
Nguồn: Peter_pan – giaiphapexcel
Âu Trường Sơn @ 06:21 12/05/2011
Số lượt xem: 1533
- Cứu dữ liệu cho các file excel bị hư hỏng (11/05/11)
- Tận dụng chiếc máy ảnh ẩn trong MS Excel (11/05/11)
- TN.FONTVIET: Chuyển mã tiếng Việt hàng loạt sheet Excel (11/05/11)